Thước kéo màng sơn một mặt
Code : Bar Film Applicators

Đặc điểm thước kéo màng sơn
- Sơn là hỗn hợp đồng nhất trong đó chất tạo màng liên kết với các chất màu tạo màng liên tục có khả năng bám dính lên bề mặt vật chất. Hỗn hợp được điều chỉnh với 1 lượng phụ gia và dung môi tuỳ theo tính chất của mỗi loại sản phẩm.
- Các nhà sản xuất sơn thường phải kiểm tra chất lượng sơn thông qua nhiều chỉ tiêu như độ nhớt sơn, độ bền màu, độ dày màng sơn, độ khuyết tật sơn. Độ khuyết tật ở đây ám chỉ sự đồng nhất về chất lượng của sơn.
- Không phải công nghệ nào cũng cho ra được những loại sơn mịn, đẹp và đều. Đó cũng là một trong những giá trị làm nên giá thành cao thấp giữa các loại sơn khác nhau.
- Một thiết bị kéo màng sơn dễ sử dụng với người dùng.
- Dựa vào khoảng trống có kích thước xác định mà xác định được điểm khuyết tật của sơn.
- Với thiết kế hình trụ cứng chắc, chất liệu thép cao cấp nên thước kéo được đánh giá là bền bỉ, bề mặt mịn dễ dàng sử dụng. Bởi chỉ cần xoay 90 độ là người dùng đã có thể xác định độ khuyết tật sơn ở bề mặt kiểm tra với độ dày tiếp theo.
Hướng dẫn sử dụng thước kéo màng
- Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ thước kéo màng sơn
- Bước 2: Lựa chọn độ dày màng sơn có ghi trên mỗi mặt
- Bước 3: Đặt thước kéo và độ dày lên lớp sơn vừa phủ trên bề mặt giấy kiểm tra chuyên dụng
- Bước 4: Kéo mạnh thước kéo màng sơn và kiểm tra độ khuyết tật của sơn
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn ASTM D3876-96(2021): Phương pháp Thử Nghiệm Tiêu Chuẩn để Xác Định Hàm Lượng Methoxyl và Hydroxypropyl trong Este Cellulose Bằng Sắc Ký Khí
Giới thiệu
Tiêu chuẩn ASTM D3876-96(2021) cung cấp một phương pháp chi tiết để xác định hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl trong các sản phẩm este cellulose bằng kỹ thuật sắc ký khí. Phương pháp này rất hữu ích trong việc đánh giá chất lượng và tính chất của các sản phẩm este cellulose, đặc biệt là methyl cellulose và hydroxypropyl methyl cellulose.
Mục tiêu của tiêu chuẩn
- Định lượng chính xác: Xác định chính xác hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl trong mẫu.
- Đánh giá chất lượng: Đánh giá chất lượng và độ tinh khiết của sản phẩm este cellulose.
- Kiểm soát quá trình: Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và chế biến este cellulose.
Nội dung chính của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng để xác định hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl trong các sản phẩm este cellulose như methyl cellulose và hydroxypropyl methyl cellulose.
- Không áp dụng cho các sản phẩm hydroxypropyl cellulose có độ thế thay thế rất cao.
- Nguyên tắc:
- Phản ứng Zeisel: Mẫu este cellulose phản ứng với hydroiodic acid để giải phóng methyl iodide và isopropyl iodide tương ứng với hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl.
- Sắc ký khí: Các iodua được giải phóng được chiết xuất bằng o-xylene và phân tích định lượng bằng sắc ký khí, sử dụng kỹ thuật chuẩn nội.
- Thiết bị và hóa chất:
- Thiết bị sắc ký khí, cột sắc ký, detector, các hóa chất như hydroiodic acid, o-xylene, chuẩn nội, v.v.
- Quy trình thực hiện:
- Chuẩn bị mẫu: Hòa tan mẫu este cellulose trong dung môi thích hợp.
- Phản ứng Zeisel: Cho mẫu vào thiết bị phản ứng Zeisel và tiến hành phản ứng với hydroiodic acid.
- Chiết xuất: Chiết xuất các iodua giải phóng bằng o-xylene.
- Phân tích sắc ký: Phân tích hỗn hợp chiết xuất bằng sắc ký khí.
- Tính toán: Tính toán hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl dựa trên diện tích peak của các iodua và chuẩn nội.
- Báo cáo kết quả:
- Báo cáo chi tiết các điều kiện thực nghiệm, kết quả phân tích và hàm lượng methoxyl và hydroxypropyl trong mẫu.
Ưu điểm của phương pháp
- Độ chính xác cao: Phương pháp cho kết quả chính xác và đáng tin cậy.
- Độ nhạy cao: Phát hiện được hàm lượng thấp của methoxyl và hydroxypropyl.
- Phân tích đồng thời: Xác định được cả hai thành phần methoxyl và hydroxypropyl trong một lần phân tích.
Nhược điểm của phương pháp
- Thiết bị phức tạp: Yêu cầu thiết bị sắc ký khí hiện đại và các hóa chất độc hại.
- Thời gian phân tích dài: Quy trình phân tích tương đối dài.
- Yêu cầu kỹ thuật cao: Cần người vận hành có kỹ năng cao.
Ứng dụng
- Ngành công nghiệp: Kiểm soát chất lượng trong sản xuất các sản phẩm este cellulose.
- Nghiên cứu: Nghiên cứu về cấu trúc và tính chất của este cellulose.
Thông số kỹ thuật
| Cat. No. | Description | Theoretical Wet FilmThickness (mils) | Gap Clearancemils (µm) | Film Widthinches (cm) | |||
| 5550 | Single Bar 2″, 3 mils | 3.0 | 6.0 (152.4) | 2 (5.08) | |||
| 5551 | Single Bar 2″, 6 mils | 6.0 | 12.0 (304.8) | 2 (5.08) | |||
| 5552 | Single Bar 3″, 1 mil | 1.0 | 2.0 (50.8) | 3 (7.64) | |||
| 5553 | Single Bar 3″, 1.5 mils | 1.5 | 3.0 (76.2) | 3 (7.64) | |||
| 5554 | Single Bar 3″, 3 mils | 3.0 | 6.0 (152.4) | 3 (7.64) | |||
| 5555 | Single Bar 3″, 6 mils | 6.0 | 12.0 (304.8) | 3 (7.64) | |||
| 5556 | Single Bar 3.5″, 1.5 mils | 1.5 | 3.0 (76.2) | 3.5 (8.91) | |||
| 5557 | Single Bar 3.5″, 3 mils | 3.0 | 6.0 (152.4) | 3.5 (8.91) | |||
| 5558 | Single Bar 3.5″, 5 mils | 5.0 | 10.0 (254) | 3.5 (8.91) | |||
| 5559 | Single Bar 3.5″, 6 mils | 6.0 | 12.0 (304.8) | 3.5 (8.91) | |||
| 5560 | Single Bar 3.5″, 10 mils | 10.0 | 20.0 (508) | 3.5 (8.91) | |||
| 5561 | Single Bar 6″, 0.5 mils | 0.5 | 1.0 (25.4) | 6 (15.24) | |||
| 5562 | Single Bar 6″, 1 mil | 1.0 | 2.0 (50.8) | 6 (15.24) | |||
| 5563 | Single Bar 6″, 1.5 mils | 1.5 | 3.0 (76.2) | 6 (15.24) | |||
| 5564 | Single Bar 6″, 2 mils | 2.0 | 4.0 (101.6) | 6 (15.24) | |||
| 5565 | Single Bar 6″, 2.5 mils | 2.5 | 5.0 (127) | 6 (15.24) | |||
| 5566 | Single Bar 6″, 3 mils | 3.0 | 6.0 (152.4) | 6 (15.24) | |||
| 5567 | Single Bar 6″, 4 mils | 4.0 | 8.0 (203.2) | 6 (15.24) | |||
| 5573 | Single Bar 6″, 5 mils | 5.0 | 10.0 (254) | 6 (15.24) | |||
| 5568 | Single Bar 6″, 6 mils | 6.0 | 12.0 (304.8) | 6 (15.24) | |||
| 5569 | Single Bar 6″, 8 mils | 8.0 | 16.0 (406.4) | 6 (15.24) | |||
| 5570 | Single Bar 6″, 10 mils | 10.0 | 20.0 (508) | 6 (15.24) | |||
| 5571 | Single Bar 6″, 12 mils | 12.0 | 24.0 (609.6) | 6 (15.24) | |||
| 5572 | Single Bar 6″, 20 mils | 20.0 | 40.0 (1016) | 6 (15.24) |
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com


Reviews
There are no reviews yet.