Cốc đo độ nhớt
Code : 126

Giới thiệu
- Độ nhớt sơn (Độ đậm đặc sơn) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sơn và quy trình sản xuất.
- Chúng ta phải duy trì độ nhớt phù hợp theo loại sơn. Chúng ta nên kiểm soát độ nhớt sơn khoa học hơn với cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt sơn), chứ không phải chỉ dựa vào kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn
-
Tiêu Chuẩn ASTM D3969-01(2019)e1: Phương pháp Thử Nghiệm Tiêu Chuẩn để Xác định Zirconium trong Chất Làm Khô Sơn bằng Phương Pháp EDTA
Tiêu chuẩn ASTM D3969-01(2019)e1 cung cấp một phương pháp chuẩn độ bằng ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA) để xác định hàm lượng zirconium trong các chất làm khô sơn. Zirconium là một kim loại chuyển tiếp thường được sử dụng làm chất xúc tác trong quá trình khô của sơn.
Mục tiêu của tiêu chuẩn:
- Đánh giá chất lượng: Xác định hàm lượng zirconium trong chất làm khô để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.
- Kiểm soát quá trình sản xuất: Kiểm soát hàm lượng zirconium trong quá trình sản xuất chất làm khô.
- Phân tích thành phần: Xác định thành phần hóa học của chất làm khô sơn.
Phạm vi áp dụng:
- Chất làm khô zirconium: Phương pháp này áp dụng cho các chất làm khô sơn chứa zirconium dưới dạng hợp chất hòa tan trong dung dịch.
- Giới hạn: Phương pháp này không áp dụng cho các hỗn hợp chất làm khô chứa nhiều loại kim loại khác nhau hoặc các chất làm khô có chứa hafnium (vì hafnium cũng phản ứng với EDTA).
Nguyên tắc:
- Tạo phức: Zirconium trong mẫu phản ứng với EDTA để tạo thành một phức chất bền vững.
- Chuẩn độ: Dung dịch mẫu được chuẩn độ bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn.
- Chỉ thị: Sử dụng một chỉ thị màu để xác định điểm tương đương của phản ứng.
Quy trình thử nghiệm (tóm tắt):
- Chuẩn bị mẫu: Hòa tan một lượng mẫu chính xác trong dung dịch axit.
- Điều chỉnh pH: Điều chỉnh pH của dung dịch đến giá trị thích hợp cho phản ứng giữa zirconium và EDTA.
- Thêm chỉ thị: Thêm chỉ thị màu vào dung dịch.
- Chuẩn độ: Chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn đến khi màu của dung dịch chuyển đổi.
- Tính toán: Tính toán hàm lượng zirconium dựa trên thể tích dung dịch EDTA tiêu chuẩn đã sử dụng.
Ưu điểm của phương pháp:
- Độ chính xác cao: Nếu thực hiện đúng quy trình, phương pháp này cho kết quả chính xác.
- Tương đối đơn giản: Quy trình không quá phức tạp và có thể được thực hiện trong hầu hết các phòng thí nghiệm.
Nhược điểm của phương pháp:
- Can thiệp của các ion khác: Các ion kim loại khác có thể phản ứng với EDTA, gây ra sai số trong kết quả.
- Yêu cầu kỹ thuật: Cần có kỹ năng chuẩn độ và lựa chọn chỉ thị màu phù hợp.
Ứng dụng:
- Ngành công nghiệp sơn: Kiểm soát chất lượng chất làm khô sơn.
- Ngành hóa chất: Phân tích thành phần của các hợp chất chứa zirconium.
Thông số kỹ thuật
- Thể tích:44ml
- Length of Handle:40±0.1mm
- Height of Cup:58±0.1mm
- Measurement Temperature:25℃±1℃
- Order Information:
| Details/Zahn cup | Zahn cup 1# (BGD126/1) | Zahn cup 2# (BGD126/2) | Zahn cup 3# (BGD126/3) | Zahn cup 4# (BGD126/4) | Zahn cup 5# (BGD126/5) |
| Orifice(cm/inches) | 1.98/0.08 | 2.74/0.11 | 3.76/0.15 | 4.27/0.17 | 5.28/0.21 |
| Zahn Range (sec) | 33.5-80 | 20-80 | 20-75 | 20-80 | 20-80 |
| Centistokes Range | 5-56 | 21-231 | 146-848 | 222-1110 | 460-1840 |
| Applications | Very Thin Oil | Thin Oil,Paint
Lacquer |
Medium Oil
Mixed Paint |
Viscous Liquid and Mixtures | Very Viscous Mixtures |
| Ordering Information | BGD 126/1 | BGD 126/2 | BGD 126/3 | BGD 126/4 | BGD 126/5 |
Chúng ta tiến hành đặt cốc đo độ nhớt lên giá đỡ và sử dụng ống thăng bằng điều chỉnh vít thăng bằng sao cho mép trên phễu nằm ở mặt phẳng ngang. Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, rót từ từ mẫu vào cốc đo độ nhớt để tránh tạo bọt khí sao cho mẫu chảy tràn qua mép cốc một ít.
Hướng dẫn sử dụng
- Sau đó chúng ta dùng tấm kính hay đũa gạt qua mép phễu sao cho chiều cao của mẫu bằng đỉnh mép cốc đo độ nhớt. Tiếp theo quý khách buông ngón tay khỏi lỗ đồng thời bắt đầu tính thời gian cho đến khi dòng chảy của mẫu chảy đứt. chúng ta ghi lại thời gian này chính xác.
- Khi thực hiện xong chúng ta tiến hành vệ sinh cốc đo độ nhớt (phễu đo độ nhớt) và trước khisản phẩm kiểm tra bắt đầu khô, bằng dung môi phù hợp.
Chú ý: không được sử dụng các dụng cụ vệ sinh bằng kim loại.
- Trong trường hợp lỗ cốc đo độ nhớt (lỗ phễu) bị bẩn do các chất lắng đã khô, chúng phải được làm mềm bằng dung môi mạnh và vệ sinh bằng vải mềm đẩy qua lại lỗ cốc đo.
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com


Reviews
There are no reviews yet.