MÁY NHUỘM THÍ NGHIỆM DẠNG LẮC NHIỆT ĐỘ CAO HS
Máy lắc nhuộm thí nghiệm, bể lắc ổn nhiệt thí nghiệm nhuộm mẫu
Máy nhuộm mẫu thí nghiệm 12 cốc nhuộm 250ml HS-12
Máy nhuộm mẫu thí nghiệm 24 cốc nhuộm 250ml HS-24

Tính chất và cấu hình máy lắc nhuộm mẫu thí nghiệm:
- Thân máy và bề mặt được làm bằng thép không gỉ SUS 304 .
- Số cốc nhuộm : 12 cốc (ASX12) hoặc 24 cốc (ASX24).
- Dung tích của cốc: 250ml , 300ml… bằng thép không gỉ đặc biệt .
- Nhiệt độ làm việc: nhiệt độ phòng đến 99 oC ( ± 01 oC). Với bộ điều khiển và gia nhiệt kỹ thuật số, một cặp nhiệt điện PT100.
- Phạm vi hoạt động của timer : 099
- Dung tỷ : 1: 5 ~ 1: 20
- Công suất động cơ : 180W
- Tốc độ quay : 40 r / min
- Nguồn điện Máy nhuộm: AC380V / 50Hz
- Nguồn gia nhiệt : 380V 3x3kW
- Môi chất truyền nhiệt : Nước / Dầu Gryxerin
- Kích thước Máy nhuộm: DxRxC: (900x580x870) mm
- Trọng lượng Máy nhuộm: khoảng 100kg
- Máy sử dụng cốc : 150ml, 250ml, 400ml, 800ml, 1500ml, 2200ml; cốc nhựa siêu lớn được đặt hàng riêng.
Tiêu chuẩn
- Tiêu Chuẩn ASTM D6188-17(2022): Phương pháp Thử Nghiệm Tiêu Chuẩn để Xác Định Độ Nhớt của Cellulose bằng Phương pháp Bóng Rơi trong Dung Dịch Đồng AmmoniacTiêu chuẩn ASTM D6188-17(2022) cung cấp một phương pháp để ước tính trọng lượng phân tử của cellulose bằng cách xác định độ nhớt của dung dịch cellulose trong đồng ammoniac (CuAm). Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho việc kiểm tra nhanh, thường xuyên một lượng lớn mẫu với độ chính xác và độ lặp lại cao.Nội dung chính của tiêu chuẩn:
- Mục tiêu:
- Ước tính trọng lượng phân tử của cellulose bằng cách đo độ nhớt của dung dịch CuAm của cellulose.
- Phù hợp cho việc kiểm tra nhanh, thường xuyên một lượng lớn mẫu.
- Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng cho các vật liệu cellulosic như bột gỗ, bông, và bông tơ.
- Nguyên tắc:
- Một quả bóng tiêu chuẩn được thả rơi tự do qua một cột dung dịch CuAm có độ cao nhất định.
- Thời gian rơi của quả bóng tỷ lệ thuận với độ nhớt của dung dịch, từ đó suy ra trọng lượng phân tử của cellulose.
- Thiết bị và hóa chất:
- Ống đo độ nhớt, quả bóng tiêu chuẩn, đồng hồ bấm giờ, dung dịch đồng ammoniac, và các hóa chất cần thiết để chuẩn bị dung dịch.
- Quy trình thực chuẩn:
- Chuẩn bị dung dịch CuAm của mẫu cellulose.
- Đổ dung dịch vào ống đo độ nhớt.
- Thả quả bóng tiêu chuẩn vào ống và đo thời gian rơi.
- Tính toán độ nhớt dựa trên thời gian rơi và các thông số khác của thiết bị và dung dịch.
- Từ độ nhớt, ước tính trọng lượng phân tử của cellulose.
- Báo cáo kết quả:
- Báo cáo chi tiết các điều kiện thử nghiệm, kết quả đo, độ nhớt và trọng lượng phân tử ước tính của cellulose.
Ưu điểm của phương pháp:
- Nhanh chóng: Phương pháp này cho phép kiểm tra nhanh một lượng lớn mẫu.
- Chính xác: Độ chính xác và độ lặp lại cao.
- Đơn giản: Thiết bị và quy trình tương đối đơn giản.
Nhược điểm của phương pháp:
- Hạn chế về loại mẫu: Chỉ áp dụng cho các vật liệu cellulosic.
- Ảnh hưởng của các yếu tố: Kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhiệt độ, nồng độ dung dịch, và độ tinh khiết của mẫu.
- Không đo trực tiếp trọng lượng phân tử: Phương pháp chỉ ước tính trọng lượng phân tử dựa trên mối quan hệ giữa độ nhớt và trọng lượng phân tử.
Ứng dụng:
- Ngành giấy: Kiểm soát chất lượng bột gỗ, đánh giá hiệu quả quá trình nấu.
- Ngành dệt: Đánh giá chất lượng bông, bông tơ.
- Ngành nghiên cứu: Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cellulose.
- Mục tiêu:
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ
KỸ SƯ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HẢI
090 127 1494
sales.viam@gmail.com



Reviews
There are no reviews yet.